Các thuật ngữ trong hệ thống camera giám sát. (P1)

Các thuật ngữ trong hệ thống camera giám sát. (P1)

Trong hệ thống camera giám sát có nhiều thuật ngữ thường dùng, để tìm hiểu những thuật ngữ đó như thế nào hãy cùng thachlongtech tham khảo bài viết dưới đây.

A

Alarming (Cảnh báo – báo động) : Là khả năng gửi tín hiệu cảnh báo tới người sử dụng thông qua điện thoại hay tin nhắn…vv khi có sự cố xảy ra bằng các chức năng được tích hợp trong hệ thống.
Analog (Tín hiệu analog) : Là công nghệ sử dụng cáp đồng trục COAX (cáp tivi) để truyền tải tín hiệu từ camera đến đầu ghi hình

Angle of View (Góc quan sát) : Là góc mở mà camera có thể “nhìn thấy” thông qua ống kính. ​(xem thêm)
PicturePicture
 

AWB – Auto White Balance (Tự động cân bằng trắng) là khả năng tự động điều chỉnh màu sắc của đối tượng về đúng với thực tế nhất mà không bị ảnh hưởng bởi màu của ánh sáng. (xem thêm)

AGC – Automatic Gain Control (Tự động điều chỉnh độ lợi sáng) công nghệ này sử dụng bộ điều khiển khuyếch đại gắn trong chip camera có tác dụng tăng tín hiệu hình ảnh, tăng độ nhạy của cảm biến khi camera đặt trong điều kiện ánh sáng yếu. Còn trong điều kiện ánh sáng mạnh, bộ khuyếch đại có thể bị quá tải và làm bóp méo tín hiệu hình ảnh, làm hình ảnh không chính xác. Vì vậy khi sử dụng chức năng này phải thực hiện hợp lý tùy môi trường.

AIL – Automatic Iris Lens (Ống kính điều chỉnh độ mở tự động) Là các loại ống kính có khả năng tự động điều chỉnh độ mở tùy theo cường độ sáng xung quanh.

AHD – là cụm từ viết tắt của Analog High Definition do hãng công nghệ Nextchip của Hàn Quốc sản xuất và phát triển, thực chất công nghệ AHD là công nghệ nâng cấp và cải tiến của 2 dòng công nghệ HD-CVI và HD-SDI. (xem thêm)

B                                                                                     
BLC– Backlight Compensation (Bù ngược sáng) Là khả năng của camera để cân bằng ánh sáng khi có quá nhiều ánh sáng phía sau vật cần quan sát. ​(chi tiết)
 

Bandwidth (Băng thông) Là lượng dữ liệu cho phép truyền tải trong một đơn vị thời gian, thường được miêu tả dưới dạng số bit trên giây (bps).

BNC (Giắc nối – British Naval Connector) Là 1 phụ kiện để kết nối giữa cáp đồng trục và cổng ra/vào của camera và đầu ghi. 

C
Coaxial Cable (Cáp đồng trục)
Là dây tín hiệu được sử dụng để truyền tín hiệu analog từ camera tới đầu ghi. Tên cáp đồng trục được đặt do các thành phần của nó: một lõi đồng và lớp lưới xung quanh.

Compression technology (Công nghệ nén hình ảnh) Là một đặc điểm của đầu ghi DVR hay camera IP để nén hình ảnh hay làm hình ảnh trở lên nhỏ hơn. Hiện nay có các chuẩn nén H.264, H.264+, H.265, H.265+, Ultra265, H.265Pro, H.265Pro+
– Tìm hiểu chi tiết các chuẩn nén tại đây

CAT5 /CAT6 Thường được biết tới với tên gọi cáp mạng, được dùng để truyền tín hiệu tốc độ cao (100 megabits mỗi giây và có thể cao hơn tới Gigabits).

CMOS (Cảm biến hình ảnh CMOS) Complementary Metal Oxide Semiconductor. Là công nghệ sử dụng bộ lọc màu RGB sau đó chuyển sang dữ liệu dạng số rồi đưa vào thẻ nhớ hoặc ổ cứng để lưu lại (xem thêm)

D                                                                                                              
Day/Night Cameras (Camera ngày đêm) Là các camera với các cảm biến rất nhạy sáng cho phép ghi nhận hình ảnh tốt trong môi trường ánh sáng yếu (không có sự hỗ trợ của đèn hồng ngoại).

Decibel (dB) Đơn vị đo cường độ âm thanh.

Depth of Field (Độ sâu trường ảnh) Là vùng gần nhất và xa nhất của đối tượng/vật được ống kính lấy nét mà hình ảnh sắc nét nhất.

Digital Signal (Tín hiệu kỹ thuật số) Là tín hiệu được miêu tả dưới dạng số nhị phân.

DVR – Digital Video Recorder (Đầu ghi kỹ thuật số) Là thiết bị chuyển đổi tín hiệu Analog từ camera thành tín hiệu kỹ thuật số, nén lại và lưu vào ổ cứng.

DNR – Dynamic Noise Reduction (Giảm nhiễu) Là một đặc tính của camera cho phép giảm nhiễu trên hình ảnh ghi lại, đặc biệt dưới điều kiện ánh sáng yếu. (xem thêm)

Defog (Chống sương mù) Là công nghệ cho phép khôi phục các chi tiết và màu của hình ảnh để đạt mức chân thực nhất, đặc biệt trong các điều kiện thời tiết: mưa, khói, sương mù.

Picture

Camera ở điều kiện bình thường (trái) và có bật tính năng chống sương mù (phải)
 
Dual Stream (Hai luồng dữ liệu) Là tính năng cho phép thiết lập từng camera có hai luồng dữ liệu và chất lượng hình ảnh độc lập. Luồng chính để quan sát và lưu trữ, luồng phụ để xem trên điện thoại và máy tính bảng.

E
Encoder/Decoder (Bộ mã hóa và giải mã)
Là thiết bị mã hóa hoặc giải mã tín hiệu từ camera và truyền tín hiệu tới đầu ghi NVR/DVR.

Electronic Image Stabilization
 (Ổn định hình ảnh – EIS) Là chức năng giúp ổn định hình ảnh trước những rung động nhẹ do môi trường gây ra.
F
Face detection (Phát hiện khuôn mặt)
Là một chức năng trong các camera thông minh cho phép phát hiện chính xác khuôn mặt của đối tượng, kích hoạt chức năng ghi hình hay một tính năng cảnh báo.

Field of View (Vùng quan sát)
Là toàn bộ vùng quan sát được nhìn thấy bởi camera thông qua ống kính, tính từ vị trí đặt camera đến góc quan sát lớn nhất.

Picture

Vùng quan sát của camera

Picture

Tiêu cự ống kính = khoảng cách giữa Tiêu điểm F’ và điểm chính H’
Focal Length (Tiêu cự)
Tiêu cự của ống kính là khoảng cách từ tiêu điểm tới điểm chính của ống kính.FPS – Frames per Second (Số khung hình trên giây)
Là số hình được ghi hay hiển thị trong thời gian 1 giây. 25fps tương ứng với tốc độ thời gian thực.
Xem thêm cách lựa chọn khung hình cho hệ thống camera giám sát tại đây